SHOP NHẬT
Thực phẩm chức năng
- SẢN PHẨM LỢI SỮA
- HỖ TRỢ BỆNH UNG BƯỚU
- CHỨC NĂNG NÃO
- HỖ TRỢ HỆ MIỄN DỊCH
- Bổ dưỡng xương khớp
- Thanh nhiệt tiêu độc-bổ gan
- CHỨC NĂNG THẬN
- GIẢM CÂN
- HỖ TRỢ ĐẠI TRÀNG
- HỖ TRỢ DẠ DÀY
- Men tiêu hóa
- Vitamin và khoáng chất
- HỖ TRỢ LÀM ĐẸP
- HỖ TRỢ TIM MẠCH
- HỖ TRỢ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
- HỖ TRỢ MỠ MÁU
- CHĂM SÓC TÓC-MÓNG
- Sức khỏe - sinh lý nữ
- Sức khỏe - Nam giới
- Hỗ trợ mắt - Thị lực
- Điện giải - bù nước
Dược phẩm
Mỹ phẩm
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
Sản phẩm mới
Kết nối face book
Thống kê truy cập
Tổng truy cập: 16.
Số người online:getenv
Hôm nay: 317.
Tổng số: 1254595.
Tên SP: FUROSEMID hộp 40 viên
Giá: Liên hệKhách hàng mua sản phẩm này ở đâu:
1. Mua tại Sendo hoặc Lazada của nhà thuốc 832 Minh Khai.
2. Mua tại nhà thuốc 832 Minh Khai, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
3. Quý khách cần hàng gấp xin vui lòng đặt mua qua HOTLINE 0964592344 hoặc 0981928532
Chỉ định
Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng calci huyết.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với furosemid và với các dẫn chất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường.
Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.
Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
Thận trọng khi dùng
Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
Khi mang thai
Thiazid, các thuốc lợi tiểu dẫn chất thiazid và các thuốc lợi tiểu quai đều qua hàng rào nhau thai vào thai nhi và gây rối loạn nước và chất điện giải cho thai nhi. Với thiazid và dẫn chất nhiều trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được thông báo. Nguy cơ này cũng xuất hiện sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu quai như furosemid và bumetamid.
Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn.

Thời kỳ cho con bú
Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.
Liều dùng – cách dùng
Ðiều trị phù: Liều uống bắt đầu thường dùng là 40 mg/ngày. Ðiều chỉnh liều nếu thấy cần thiết tùy theo đáp ứng.
- Trường hợp phù nhẹ có thể dùng liều 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách nhật. Một vài trường hợp có thể tăng liều lên 80 mg hoặc hơn nữa, chia làm 1 hoặc 2 lần trong ngày.
- Trường hợp nặng, có thể phải dò liều tăng dần lên tới 600 mg/ngày.
- Trong trường hợp cấp cứu, hoặc khi không dùng được đường uống, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 20 – 40 mg hoặc cần thiết có thể cao hơn. Nếu liều lớn hơn 50 mg thì nên tiêm truyền tĩnh mạch chậm.
- Ðể chữa phù phổi, liều tiêm tĩnh mạch chậm ban đầu là 40 mg. Nếu đáp ứng chưa thoả đáng trong vòng một giờ, liều có thể tăng lên 80 mg, tiêm tĩnh mạch chậm.
Với trẻ em liều thường dùng, đường uống là 1 – 3 mg/kg/ngày, tới tối đa là 40 mg/ngày. Liều thường dùng, đường tiêm là 0,5 – 1,5 mg/kg /ngày, tới tối đa là 20 mg/ngày.
Ðiều trị tăng huyết áp: Furosemid không phải là thuốc chính để điều trị bệnh tăng huyết áp và có thể phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp ở người có tổn thương thận. Liều dùng đường uống là 40 – 80 mg/ngày, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Ðiều trị tăng calci máu:
- Uống: 120 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Người cao tuổi: Có thể dễ nhạy cảm với tác dụng của thuốc hơn so với liều thường dùng ở người lớn.
Liệu pháp liều cao trong điều trị suy thận
Ðiều trị thiểu niệu – vô niệu trong suy thận cấp hoặc mãn, khi mức lọc của cầu thận dưới 20 ml/phút, lấy 250 mg furosemid pha loãng trong 250 ml dịch truyền thích hợp, truyền trong một giờ. Nếu tác dụng lợi tiểu chưa đạt yêu cầu một giờ sau khi truyền xong liều có thể tăng lên 500 mg pha với số lượng dịch truyền phù hợp và thời gian truyền khoảng 2 giờ. Nếu tác dụng lợi tiểu chưa thoả đáng 1 giờ sau khi kết thúc lần thứ hai, thì cho liều thứ ba: 1 gam furosemid được truyền tiếp trong 4 giờ, tốc độ truyền không quá 4 mg/phút. Nếu liều tối đa 1 gam truyền tĩnh mạch không có tác dụng, người bệnh cần được lọc máu nhân tạo.
Có thể dùng nhắc lại liều đã có hiệu quả sau 24 giờ hoặc có thể tiếp tục bằng đường uống (500 mg uống tương đương với 250 mg tiêm truyền). Sau đó, liều phải được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh.
Ðiều trị suy thận mạn, liều ban đầu là 250 mg có thể dùng đường uống. Khi cần thiết có thể cứ 4 giờ lại thêm 250 mg, tối đa là 1,5 g/24 giờ, trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 g/24 giờ. Ðiều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Tuy nhiên không dùng kéo dài.
Tương tác thuốc
Không phối hợp Furosemide với:
- Cephalothin, Cephaloridine: tăng độc tính cho thận.
- Muối Lithium: Iam tăng nồng độ Lithium, có thể gây độc.
- Aminoglycoside: tăng độc tính cho tai và thận.
- Glycoside tim: tăng độc tính do hạ K+ máu.
- Cisplatin: tăng độc tính thính giác.
Thận trọng khi phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid, corticosteroid, thuốc chữa bệnh tiểu đường, thuốc giãn cơ không khử cực, thuốc chống đông, thuốc hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.
Hãy yêu thương bản thân mình để làm cho cuộc sống này TỐT HƠN với những sản phẩm chăm sóc sức khỏe chủ động chỉ có tại nhà thuốc 832 Minh Khai! (Đèn đỏ ngã ba giao cắt Lạc Trung với Minh Khai - chân dốc Minh Khai)










